03/04/2025
Công khai kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2024
Căn cứ Khoản
4 Điều 9 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy
định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và báo cáo kết quả thu phí năm
2024 của Công ty Cổ phần – Tổng Công ty Nước – Môi trường Bình Dương và Phòng
Tài nguyên và Môi trường/Phòng Nông nghiệp và Môi trường các huyện, thành phố.
Nay, Sở Nông nghiệp và Môi trường công khai kết quả thu phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2024 như sau:
1. Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
- Theo quy định
tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP thì tổ chức cung cấp nước sạch
chịu trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp. Hiện nay,
hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Công ty Cổ phần – Tổng
Công ty Nước – Môi trường Bình Dương triển khai xây dựng và lắp đặt. Do đó,
việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các đối tượng sử
dụng nguồn nước sạch do Công ty Cổ phần – Tổng Công ty Nước – Môi trường Bình
Dương thực hiện. Theo báo cáo của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Nước – Môi
trường Bình Dương thì tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
mà Công ty đã thu được trong năm 2024 là 114.653.349.662 đồng (tăng 9,05% so
với năm 2023), cụ thể như sau:
Stt
|
Địa bàn
|
Số phí thu được
(đồng)
|
1
|
Thành phố Thủ Dầu Một
|
22.678.372.780
|
2
|
Thành phố Thuận An
|
29.980.471.600
|
3
|
Thành phố Dĩ An
|
29.683.900.356
|
4
|
Thành phố Tân Uyên
|
11.254.543.170
|
5
|
Thành phố Bến Cát
|
17.844.286.977
|
6
|
Huyện Phú Giáo
|
822.840.929
|
7
|
Huyện Dầu Tiếng
|
1.093.381.140
|
8
|
Huyện Bắc Tân Uyên
|
1.295.552.710
|
9
|
Huyện Bàu Bàng
|
0
|
|
Tổng
|
114.653.349.662
|
2. Về phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải công nghiệp
- Theo quy định
tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 53/2020/NĐ-CP thì việc thu phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải công nghiệp sẽ được thực hiện theo thẩm quyền quản lý nhà nước về
môi trường. Theo đó, Sở Tài nguyên và Môi trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) giao Chi cục Bảo vệ môi
trường tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải công nghiệp của các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh và cấp bộ,
Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Tài nguyên và Môi trường/Phòng Nông nghiệp
và Môi trường chịu trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp của các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện và cấp xã.
- Theo đó, tổng
số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đã thu được trong năm
2024 là 13.734.208.018 đồng (giảm 0,3% so
với năm 2023). Trong đó, Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thu phí
của 695 nguồn thải (bao gồm 31 khu công
nghiệp với 2376 doanh nghiệp, 9 cụm công nghiệp với 104 doanh nghiệp và các
doanh nghiệp nằm ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp) với tổng số
phí thu được là 8.672.024.264 đồng (giảm
2,89% so với năm 2023); Phòng Tài nguyên và Môi trường/Phòng Nông nghiệp và
Môi trường các huyện, thành phố triển khai thu phí của 1.941 nguồn thải với
tổng số phí thu được là 5.020.837.150 đồng (tăng
4,52% so với năm 2023), cụ thể như sau:
Stt
|
Địa bàn
|
Số nguồn thải
đang thu phí
|
Số phí thu được
(đồng)
|
I
|
Cấp tỉnh
|
695
|
8.672.024.264
|
II
|
Cấp huyện
|
1.941
|
5.020.837.150
|
1
|
Thành phố Thủ Dầu Một
|
211
|
531.000.000
|
2
|
Thành phố Thuận An
|
265
|
835.694.615
|
3
|
Thành phố Dĩ An
|
301
|
701.465.892
|
4
|
Thành phố Tân Uyên
|
295
|
898.009.021
|
5
|
Thành phố Bến Cát
|
268
|
722.346.784
|
6
|
Huyện Phú Giáo
|
197
|
326.700.000
|
7
|
Huyện Dầu Tiếng
|
137
|
231.750.838
|
8
|
Huyện Bắc Tân Uyên
|
97
|
262.870.000
|
9
|
Huyện Bàu Bàng
|
170
|
511.000.000
|
|
Tổng
|
2.636
|
13.692.861.414
|
Như vậy, tổng
số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn đã thu được trong năm
2024 là 128.346.211.076 đồng.
Chi cục Bảo vệ môi trường